SO SÁNH HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ THỜI HẠN VÀ KHÔNG CÓ THỜI HẠN THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 Mở đầu Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận sự thỏa thuận giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) về việc làm có trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên. Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 , hợp đồng lao động là nền tảng pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên trong quan hệ lao động. Từ ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 chỉ còn quy định hai loại hợp đồng lao động chính (Điều 20): Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (hay hợp đồng không thời hạn). Hợp đồng lao động xác định thời hạn (hay hợp đồng có thời hạn). Việc so sánh hai loại hợp đồng này giúp NLĐ và NSDLĐ hiểu rõ ưu nhược điểm, lựa chọn loại hợp đồng phù hợp, tránh vi phạm pháp luật và giảm thiểu tranh chấp. Bài viết sẽ phân tích sâu các khía cạnh: định nghĩa, đặc điểm, ưu nhược điểm, quyền lợi, nghĩa vụ, điều kiện chấm dứt, và một số lưu ý thực tiễn...
Quy định về thử việc theo Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) được quy định chủ yếu tại Điều 24, 25, 26, 27 . 1. Hợp đồng thử việc Hai bên có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi ngay trong hợp đồng lao động hoặc ký riêng hợp đồng thử việc . Không áp dụng thử việc đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng . 2. Thời gian thử việc (Điều 25) Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, nhưng chỉ được thử việc 01 lần cho 01 công việc và không vượt quá các mức sau: Loại công việc Thời gian thử việc tối đa Công việc của người quản lý doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý vốn nhà nước...) Không quá 180 ngày Công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên Không quá 60 ngày Công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp , công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ Không quá 30 ngày Công việc còn lại Không quá 06 ngày làm việc...