Đây là hướng dẫn chi tiết về việc tính lương cho “nghĩa phép năm” (annual leave) ở Việt Nam, bao gồm các quy định pháp luật, cách tính lương, các trường hợp đặc biệt và ví dụ minh họa:
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ CÁCH TÍNH LƯƠNG NGHỈ PHÉP NĂM TẠI VIỆT NAM
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Việc tính lương nghỉ phép năm (hay còn gọi là “nghỉ hàng năm có hưởng lương”) được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau đây:
1. Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019)
: Đây là văn bản pháp lý cao nhất quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong quan hệ lao động. Các điều khoản liên quan đến nghỉ phép năm và tiền lương nghỉ phép được quy định tại các Điều 111, 112, 113, 114.
2. Nghị định 145/2020/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con.
II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHỈ PHÉP NĂM
1. Thời gian nghỉ phép năm:
Thời gian nghỉ phép năm tiêu chuẩn:
Theo Điều 113 BLLĐ 2019, NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; người lao động chưa thành niên; lao động là người khuyết tật.
16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Số ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên:
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ được tăng thêm tương ứng 01 ngày (Điều 114 BLLĐ 2019).
Cách tính thời gian làm việc để hưởng phép năm:
Thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ được quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, bao gồm:
Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định.
Thời gian thử việc theo hợp đồng thử việc hoặc thỏa thuận thử việc (nếu có).
Thời gian được cử đi học, đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.
Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là không phạm tội.
Các trường hợp khác được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
2. Quyền lợi của NLĐ khi nghỉ phép năm:
Hưởng nguyên lương:
NLĐ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động trong những ngày nghỉ phép năm.
Thỏa thuận về thời gian nghỉ:
NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để bố trí nghỉ phép năm vào thời gian phù hợp với nhu cầu cá nhân và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông báo trước:
NSDLĐ có trách nhiệm thông báo trước cho NLĐ về kế hoạch nghỉ hằng năm.
Ứng trước tiền lương:
NLĐ có thể được ứng trước tiền lương cho những ngày nghỉ phép năm.
Thanh toán tiền lương chưa nghỉ:
Nếu vì lý do chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc hoặc các lý do khác mà NLĐ chưa nghỉ hết số ngày phép năm thì NSDLĐ có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ này.
III. CÁCH TÍNH LƯƠNG NGHỈ PHÉP NĂM
1. Nguyên tắc chung:
Tiền lương nghỉ phép năm được tính dựa trên “tiền lương theo hợp đồng lao động” của NLĐ.
“Tiền lương theo hợp đồng lao động” là mức lương được ghi trong hợp đồng lao động, bao gồm mức lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (nếu có).
Việc tính lương nghỉ phép năm cần phân biệt giữa trường hợp NLĐ nghỉ phép năm theo kế hoạch và trường hợp NLĐ chưa nghỉ hết phép năm khi chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Trường hợp NLĐ nghỉ phép năm theo kế hoạch:
NLĐ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động cho những ngày nghỉ phép năm.
Cách tính lương rất đơn giản: NLĐ vẫn nhận được mức lương hàng tháng như bình thường, không có sự thay đổi nào.
3. Trường hợp NLĐ chưa nghỉ hết phép năm khi chấm dứt hợp đồng lao động (hoặc các trường hợp tương tự):
NSDLĐ có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ.
Công thức tính tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ:
Tiền lương được trả = (Tiền lương theo HĐLĐ / Số ngày làm việc bình thường trong tháng) x Số ngày phép năm chưa nghỉ
Tiền lương theo HĐLĐ:
Là mức lương được ghi trong hợp đồng lao động của NLĐ.
Số ngày làm việc bình thường trong tháng:
Được quy định trong nội quy lao động của công ty hoặc thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ. Thông thường là 22 ngày hoặc 26 ngày (tùy thuộc vào chế độ làm việc 5 ngày/tuần hay 6 ngày/tuần).
Số ngày phép năm chưa nghỉ:
Là số ngày phép năm mà NLĐ chưa sử dụng tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
IV. VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: NLĐ nghỉ phép năm theo kế hoạch
Anh A có mức lương theo hợp đồng lao động là 15.000.000 đồng/tháng.
Anh A có 12 ngày phép năm.
Anh A nghỉ 5 ngày phép năm trong tháng 7.
Trong tháng 7, anh A vẫn nhận được đầy đủ 15.000.000 đồng tiền lương như bình thường.
Ví dụ 2: NLĐ chưa nghỉ hết phép năm khi chấm dứt hợp đồng lao động
Chị B có mức lương theo hợp đồng lao động là 10.000.000 đồng/tháng.
Số ngày làm việc bình thường trong tháng của công ty là 22 ngày.
Chị B có 12 ngày phép năm và chưa nghỉ ngày nào.
Chị B chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 31/12.
Tiền lương mà công ty phải trả cho chị B cho 12 ngày phép năm chưa nghỉ là:
(10.000.000 đồng / 22 ngày) x 12 ngày = 5.454.545 đồng
Ví dụ 3: NLĐ có số ngày phép năm tăng thêm do thâm niên
Ông C có mức lương theo hợp đồng lao động là 20.000.000 đồng/tháng.
Ông C đã làm việc cho công ty được 10 năm.
Số ngày làm việc bình thường trong tháng của công ty là 26 ngày.
Ông C có số ngày phép năm là 12 ngày (tiêu chuẩn) + 2 ngày (thâm niên) = 14 ngày.
Ông C nghỉ việc và còn 7 ngày phép năm chưa nghỉ.
Tiền lương mà công ty phải trả cho ông C cho 7 ngày phép năm chưa nghỉ là:
(20.000.000 đồng / 26 ngày) x 7 ngày = 5.384.615 đồng
V. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT VÀ LƯU Ý
1. NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng:
Nếu NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính tương ứng theo tỷ lệ thời gian làm việc.
Công thức tính số ngày nghỉ phép năm trong trường hợp này:
Số ngày nghỉ phép năm = (Số tháng làm việc / 12) x Số ngày nghỉ phép năm tiêu chuẩn
Ví dụ: Anh D làm việc được 6 tháng thì số ngày phép năm của anh D là: (6/12) x 12 ngày = 6 ngày.
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, nếu anh D chưa nghỉ hết 6 ngày phép năm này thì công ty vẫn phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
2. Thỏa thuận về việc quy đổi ngày nghỉ phép năm thành tiền:
BLLĐ 2019 không khuyến khích việc quy đổi ngày nghỉ phép năm thành tiền, trừ trường hợp NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động hoặc các trường hợp tương tự mà chưa nghỉ hết phép năm.
Việc thỏa thuận quy đổi ngày nghỉ phép năm thành tiền trong các trường hợp khác (ví dụ: NLĐ không muốn nghỉ phép mà muốn nhận tiền) cần được xem xét cẩn thận, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và quyền lợi của NLĐ.
3. Xử lý trường hợp NLĐ tự ý bỏ việc:
Nếu NLĐ tự ý bỏ việc mà không thông báo trước cho NSDLĐ theo quy định của pháp luật thì có thể bị xem là vi phạm kỷ luật lao động.
Trong trường hợp này, NSDLĐ có quyền xem xét việc có thanh toán tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ hay không, tùy thuộc vào quy định của nội quy lao động và thỏa thuận giữa hai bên.
4. Quy định về thời hạn thanh toán tiền lương phép năm chưa nghỉ:
Theo quy định của pháp luật, NSDLĐ phải thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản phụ cấp khác cho NLĐ trong thời hạn quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Thời hạn này thường được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận giữa hai bên, nhưng không được vượt quá 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 48 BLLĐ 2019).
5. Chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc tính lương nghỉ phép năm:
Hợp đồng lao động.
Bảng chấm công.
Quyết định nghỉ phép năm (nếu có).
Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.
Bảng thanh toán lương.
Các chứng từ khác liên quan đến việc tính lương.
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
1. Người sử dụng lao động:
Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về nghỉ phép năm và tiền lương nghỉ phép.
Thông báo trước cho NLĐ về kế hoạch nghỉ hằng năm.
Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ (nếu có).
Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến nghỉ phép năm và tiền lương nghỉ phép.
2. Người lao động:
Nắm vững các quy định của pháp luật về nghỉ phép năm và tiền lương nghỉ phép.
Thỏa thuận với NSDLĐ về thời gian nghỉ phép năm phù hợp.
Thực hiện đúng các quy định của nội quy lao động về nghỉ phép năm.
Chủ động bảo vệ quyền lợi của mình khi bị xâm phạm.
VII. KẾT LUẬN
Việc tính lương nghỉ phép năm là một trong những vấn đề quan trọng trong quan hệ lao động. Việc hiểu rõ các quy định của pháp luật, cách tính lương và các trường hợp đặc biệt sẽ giúp cả NLĐ và NSDLĐ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và ổn định.
LƯU Ý QUAN TRỌNG:
Các quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, bạn nên thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Hướng dẫn này chỉ mang tính chất tham khảo. Trong trường hợp có tranh chấp hoặc cần tư vấn cụ thể, bạn nên tìm đến luật sư hoặc các chuyên gia tư vấn lao động để được hỗ trợ.
Hy vọng hướng dẫn chi tiết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính lương nghỉ phép năm tại Việt Nam!