luật lao động khi nghĩ việc

đây là hướng dẫn chi tiết về các quy định của luật lao động liên quan đến việc nghỉ việc, bao gồm các khía cạnh quan trọng và ví dụ minh họa để bạn dễ hiểu:

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ LUẬT LAO ĐỘNG KHI NGHỈ VIỆC

Lời mở đầu

Khi người lao động (NLĐ) quyết định chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ), việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi của cả NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Hướng dẫn này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam liên quan đến việc nghỉ việc, giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình này.

I. Căn cứ pháp lý

Bộ luật Lao động năm 2019:

Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất điều chỉnh các vấn đề liên quan đến lao động, bao gồm cả việc chấm dứt HĐLĐ.

Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Các văn bản pháp luật khác:

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, có thể có các văn bản pháp luật khác liên quan, ví dụ như các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, v.v.

II. Các hình thức chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Điều 34 của Bộ luật Lao động, HĐLĐ có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Hết hạn HĐLĐ:

Đây là trường hợp HĐLĐ tự động chấm dứt khi đến ngày hết hạn ghi trong hợp đồng.

2. Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ:

HĐLĐ chấm dứt khi NLĐ đã hoàn thành công việc được giao theo thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ:

NLĐ và NSDLĐ có thể thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ vào bất kỳ thời điểm nào, miễn là có sự đồng ý của cả hai bên.

4. NLĐ bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án:

Trong trường hợp này, HĐLĐ đương nhiên chấm dứt.

5. NLĐ chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết:

Tương tự như trường hợp trên, HĐLĐ đương nhiên chấm dứt.

6. NSDLĐ là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật:

HĐLĐ chấm dứt trong những trường hợp này.

7. NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Bộ luật Lao động:

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong một số trường hợp nhất định, tuân thủ các quy định về thời gian báo trước.

8. NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động:

NSDLĐ cũng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong một số trường hợp nhất định, tuân thủ các quy định về lý do và thời gian báo trước.

9. NSDLĐ cho NLĐ thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động:

Trong trường hợp này, NSDLĐ phải tuân thủ các quy định về việc xây dựng phương án sử dụng lao động, thông báo trước cho NLĐ và trả trợ cấp mất việc làm.
10.

Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với NLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

HĐLĐ chấm dứt khi giấy phép lao động của NLĐ hết hiệu lực.
11.

Trường hợp thỏa thuận khác được quy định trong HĐLĐ:

Các bên có thể thỏa thuận các trường hợp chấm dứt HĐLĐ khác trong hợp đồng, miễn là không trái với quy định của pháp luật.

III. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ hợp pháp (Điều 35)

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng phải tuân thủ thời gian báo trước theo quy định sau:

Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn:

Phải báo trước ít nhất 45 ngày.

Đối với HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng:

Phải báo trước ít nhất 30 ngày.

Đối với HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng:

Phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù

(theo quy định tại khoản 2 Điều 35), thời hạn báo trước được quy định cụ thể hơn.

Ví dụ:

Bạn làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn và muốn nghỉ việc. Bạn phải thông báo cho công ty ít nhất 45 ngày trước ngày bạn muốn nghỉ.
Bạn làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn 18 tháng và muốn nghỉ việc. Bạn phải thông báo cho công ty ít nhất 30 ngày trước ngày bạn muốn nghỉ.

2. Các trường hợp NLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước (Điều 35)

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước trong các trường hợp sau:

Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận.
Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng.
Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động.
Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện HĐLĐ.
Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.
NLĐ nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị nhưng khả năng lao động chưa hồi phục.

Ví dụ:

Bạn bị công ty chậm trả lương 2 tháng liên tiếp. Bạn có quyền nghỉ việc ngay lập tức mà không cần báo trước.
Bạn bị quản lý quấy rối tình dục. Bạn có quyền nghỉ việc ngay lập tức mà không cần báo trước.

3. Thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Thông báo bằng văn bản:

NLĐ phải thông báo cho NSDLĐ bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

Nội dung thông báo:

Thông báo cần nêu rõ lý do chấm dứt HĐLĐ (nếu có), ngày dự kiến nghỉ việc và các thông tin liên hệ của NLĐ.

Gửi thông báo:

NLĐ nên gửi thông báo bằng hình thức đảm bảo có thể chứng minh đã gửi (ví dụ: gửi trực tiếp và yêu cầu người nhận ký xác nhận, gửi qua đường bưu điện có bảo đảm).

IV. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Các trường hợp NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ (Điều 36)

NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:

NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị nhưng khả năng lao động chưa hồi phục.
Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
NLĐ cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ.

2. Thời gian báo trước khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Tương tự như NLĐ, NSDLĐ cũng phải tuân thủ thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ:

Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn:

Phải báo trước ít nhất 45 ngày.

Đối với HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng:

Phải báo trước ít nhất 30 ngày.

Đối với HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng:

Phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù:

Thời hạn báo trước được quy định cụ thể hơn.

3. Các trường hợp NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước

NSDLĐ không cần báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:

NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định của pháp luật.
NLĐ là người nước ngoài bị trục xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ

Thông báo bằng văn bản:

NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

Nội dung thông báo:

Thông báo cần nêu rõ lý do chấm dứt HĐLĐ, ngày dự kiến chấm dứt HĐLĐ và các thông tin liên quan đến quyền lợi của NLĐ (ví dụ: các khoản tiền được nhận khi chấm dứt HĐLĐ).

Gửi thông báo:

NSDLĐ nên gửi thông báo bằng hình thức đảm bảo NLĐ đã nhận được thông báo (ví dụ: gửi trực tiếp và yêu cầu NLĐ ký xác nhận, gửi qua đường bưu điện có bảo đảm).

5. Các trường hợp NSDLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ (Điều 37)

NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:

NLĐ ốm đau, tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động.
NLĐ đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và các trường hợp nghỉ khác được NSDLĐ đồng ý.
NLĐ nữ đang mang thai; NLĐ đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

V. Trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trách nhiệm của NSDLĐ (Điều 48)

Thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của NLĐ:

Bao gồm tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc (nếu có), trợ cấp mất việc làm (nếu có) và các khoản tiền khác theo thỏa thuận trong HĐLĐ hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Trả lại sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác:

NSDLĐ phải trả lại sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác mà NSDLĐ đã giữ của NLĐ.

Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội:

NSDLĐ phải thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội về việc chấm dứt HĐLĐ của NLĐ để NLĐ có thể tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Trách nhiệm của NLĐ

Bàn giao công việc:

NLĐ có trách nhiệm bàn giao công việc, tài sản và các hồ sơ, tài liệu liên quan cho NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ chỉ định.

Hoàn trả các khoản nợ (nếu có):

NLĐ có trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ cho NSDLĐ (ví dụ: tiền tạm ứng chưa thanh toán).

Tuân thủ các thỏa thuận bảo mật (nếu có):

NLĐ có trách nhiệm tuân thủ các thỏa thuận bảo mật thông tin của công ty (nếu có).

VI. Các khoản tiền NLĐ được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Tiền lương:

NLĐ được trả tiền lương cho những ngày đã làm việc thực tế nhưng chưa được trả.

2. Tiền làm thêm giờ, làm đêm (nếu có):

NLĐ được trả tiền làm thêm giờ, làm đêm theo quy định của pháp luật.

3. Tiền phép năm chưa nghỉ:

Nếu NLĐ chưa nghỉ hết số ngày phép năm được hưởng, NLĐ được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Trợ cấp thôi việc (Điều 46, 47):

Điều kiện được hưởng:

NLĐ đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho NSDLĐ và HĐLĐ chấm dứt theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g và h khoản 1 Điều 34 của Bộ luật Lao động (ví dụ: hết hạn HĐLĐ, hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ hợp pháp).

Mức hưởng:

Mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương bình quân theo HĐLĐ.

5. Trợ cấp mất việc làm (Điều 47):

Điều kiện được hưởng:

NLĐ đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho NSDLĐ và bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động.

Mức hưởng:

Mỗi năm làm việc được trợ cấp ít nhất bằng 01 tháng tiền lương bình quân theo HĐLĐ.

6. Các khoản tiền khác:

NLĐ có thể được nhận các khoản tiền khác theo thỏa thuận trong HĐLĐ hoặc thỏa ước lao động tập thể (ví dụ: tiền thưởng, tiền hỗ trợ, v.v.).

VII. Xử lý tranh chấp lao động

Nếu có tranh chấp về việc chấm dứt HĐLĐ, NLĐ và NSDLĐ có thể giải quyết tranh chấp thông qua các hình thức sau:

Hòa giải:

Các bên tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải viên lao động.

Giải quyết tranh chấp tại Hội đồng hòa giải lao động cơ sở:

Nếu có Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, các bên có thể yêu cầu Hội đồng giải quyết tranh chấp.

Giải quyết tranh chấp tại Tòa án:

Nếu hòa giải không thành hoặc không yêu cầu hòa giải, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

VIII. Một số lưu ý quan trọng

Nắm vững các quy định của pháp luật:

NLĐ cần chủ động tìm hiểu và nắm vững các quy định của pháp luật về lao động, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc chấm dứt HĐLĐ.

Đọc kỹ HĐLĐ:

NLĐ cần đọc kỹ các điều khoản trong HĐLĐ để hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.

Lưu giữ các bằng chứng:

NLĐ nên lưu giữ các bằng chứng liên quan đến quá trình làm việc và chấm dứt HĐLĐ (ví dụ: HĐLĐ, thông báo chấm dứt HĐLĐ, các chứng từ thanh toán lương, v.v.).

Tìm kiếm sự tư vấn của luật sư:

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc tranh chấp nào, NLĐ nên tìm kiếm sự tư vấn của luật sư để được hỗ trợ pháp lý.

IX. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1:

Tình huống:

Anh A làm việc tại công ty X theo HĐLĐ không xác định thời hạn. Anh A muốn nghỉ việc để chuyển sang công ty khác.

Giải quyết:

Anh A phải thông báo cho công ty X bằng văn bản ít nhất 45 ngày trước ngày dự kiến nghỉ việc. Trong thời gian này, anh A vẫn phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao. Khi nghỉ việc, anh A được nhận tiền lương cho những ngày đã làm việc, tiền phép năm chưa nghỉ (nếu có) và được trả lại sổ bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 2:

Tình huống:

Chị B làm việc tại công ty Y theo HĐLĐ xác định thời hạn 18 tháng. Công ty Y thường xuyên chậm trả lương cho chị B.

Giải quyết:

Chị B có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước vì công ty Y vi phạm nghĩa vụ trả lương đúng hạn. Khi nghỉ việc, chị B được nhận tiền lương cho những ngày đã làm việc, tiền làm thêm giờ (nếu có), tiền phép năm chưa nghỉ (nếu có) và có thể yêu cầu công ty Y bồi thường thiệt hại do việc chậm trả lương gây ra.

Ví dụ 3:

Tình huống:

Công ty Z quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức, dẫn đến việc một số vị trí bị cắt giảm. Chị C là một trong những người bị mất việc làm.

Giải quyết:

Công ty Z phải xây dựng phương án sử dụng lao động và thông báo cho chị C trước ít nhất 30 ngày. Khi nghỉ việc, chị C được nhận tiền lương cho những ngày đã làm việc, tiền phép năm chưa nghỉ (nếu có) và trợ cấp mất việc làm.

Kết luận

Việc chấm dứt HĐLĐ là một quá trình quan trọng, đòi hỏi sự tuân thủ các quy định của pháp luật. Bằng cách hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, cả NLĐ và NSDLĐ có thể đảm bảo quá trình chấm dứt HĐLĐ diễn ra một cách công bằng và hợp pháp. Hướng dẫn này cung cấp thông tin chi tiết và ví dụ minh họa để bạn dễ dàng áp dụng vào thực tế. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc tranh chấp nào, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn của luật sư để được hỗ trợ pháp lý tốt nhất.

Viết một bình luận