Theo Bộ luật Lao động 2019, các thủ tục pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận của hai bên:
- Hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 36 của Bộ luật này.
- Trong trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn và thời gian báo trước còn ít hơn 30 ngày thì được kéo dài thêm cho đến 30 ngày.
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo quyết định của người sử dụng lao động:
- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong những trường hợp sau đây:
- Người lao động không đủ sức khỏe để tiếp tục làm việc theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
- Người lao động bị kết án tù giam từ ba tháng trở lên.
- Người lao động thực hiện hành vi vi phạm pháp luật tại nơi làm việc gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của người khác.
- Người lao động bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 125 của Bộ luật này.
- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này.
- Trong trường hợp người sử dụng lao động không bảo đảm đầy đủ các điều kiện cần thiết về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong những trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo yêu cầu của người lao động:
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động trong những trường hợp sau đây:
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã được điều trị ốm đau, tai nạn mà khả năng lao động chưa phục hồi.
- Người lao động có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Người lao động bị chuyển đến làm công việc khác theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này mà không được báo trước hoặc không được người lao động đồng ý.
- Người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được trả lương đầy đủ theo thỏa thuận.
- Người lao động bị người sử dụng lao động đối xử trái pháp luật, ngược đãi, quấy rối tình dục.
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật và có nhu cầu nghỉ hưu.
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này.
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động trong những trường hợp sau đây:
Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp khác không trái với quy định của pháp luật.