Bệnh nghề nghiệp theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015
Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015,
bệnh nghề nghiệp
được định nghĩa như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
6. Bệnh nghề nghiệp
là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đến người lao động.
Mô tả chi tiết:
Bệnh nghề nghiệp là một loại bệnh đặc biệt, có những đặc điểm sau:
Nguyên nhân:
Bệnh nghề nghiệp
bắt nguồn từ môi trường làm việc
và các yếu tố có hại trong quá trình lao động. Các yếu tố này có thể là bụi, hóa chất độc hại, tiếng ồn, rung động, bức xạ, tư thế lao động gò bó, căng thẳng tâm lý…
Đối tượng:
Bệnh nghề nghiệp chỉ xảy ra ở
người lao động
đang làm việc trong một nghề nghiệp cụ thể, nơi có các yếu tố nguy hiểm, độc hại.
Mối liên hệ nhân quả:
Cần có
mối liên hệ nhân quả rõ ràng
giữa điều kiện lao động có hại và sự phát sinh bệnh. Tức là, bệnh đó phải được chứng minh là do tác động của các yếu tố có hại trong môi trường làm việc gây ra.
Tính đặc thù:
Một số bệnh nghề nghiệp có tính đặc thù cao, chỉ xảy ra ở một số nghề nghiệp nhất định. Ví dụ, bệnh bụi phổi silic chỉ xảy ra ở những người làm việc trong môi trường có bụi silic.
Danh mục:
Bệnh nghề nghiệp được
Nhà nước quy định trong một danh mục cụ thể
. Danh mục này được sửa đổi, bổ sung theo thời gian để phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và thực tiễn sản xuất.
Ví dụ về một số bệnh nghề nghiệp phổ biến:
Bệnh bụi phổi silic
Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
Bệnh rung chuyển do rung toàn thân
Bệnh viêm gan virus B, C do tiếp xúc với máu và dịch sinh học
Bệnh ung thư do tiếp xúc với hóa chất độc hại
Tóm lại:
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện làm việc độc hại, có mối liên hệ nhân quả rõ ràng với nghề nghiệp và được quy định trong danh mục của Nhà nước.
Từ khoá tìm kiếm:
Bệnh nghề nghiệp
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
Điều kiện lao động có hại
Danh mục bệnh nghề nghiệp
Định nghĩa bệnh nghề nghiệp
Tags:
ATVSLĐ
Bệnh nghề nghiệp
Luật
An toàn lao động
Sức khỏe nghề nghiệp
Quyền lợi người lao động